Thứ Tư, 23 tháng 11, 2011

Thảo luận nhóm : TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI


Bài thảo luận nhóm :                                Học viện Hành chính cơ sở Hồ Chí Minh
Trương Cao Huyền Trang                                   Lớp KS12E                         
Hoàng Thị Thu Trang
Lê Thị Trinh
Ngô Minh Trình

Chủ đề :
TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI

I.                  Khái niệm :

1.     Tồn tại xã hội :
-         Tồn tại xã hội là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, là những mối quan hệ vật chất – xã hội giữa con người với tự nhiên và giữa con người với nhau. Trong đó, quan hệ giữa con người với tự nhiên và quan hệ vật chất, kinh tế giữa con người với nhau là 2 quan hệ cơ bản. Những quan hệ này xuất hiện trong quá trình hình thành xã hội loài người và tồn tại không phụ thuộc vào ý thức xã hội.
-         Các yếu tố cơ bản tạo thành tồn tại xã hội :
+ Phương thức sản xuất vật chất –thành phần cơ bản nhất
     Là cách thức tạo ra của cải vật chất của con người trong những giai đoạn nhất định của lịch sử, gồm 2 bộ phận là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Trong đó, lực lượng sản xuất luôn năng động, phát triển không ngừng còn quan hệ sản xuất chậm biến đổi và tương đối ổn định.
     VD : Thời kỳ đầu, quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ rất thích hợp, nó phá vỡ sự trói buộc con người trong các thị tộc, bộ lạc, tạo điều kiện cho sự phân công lao động ( chăn nuôi, trồng trọt và sau này là thủ công nghiệp). Chính sự hợp tác giản đơn này là của lao động nô lệ đã cho phép tạo ra những công trình đồ sộ ( kênh đào, nhà hát, sân vận động,…) lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay, thúc đẩy sự phát triển rực rỡ của thi ca, điêu khắc, khoa học, triết học thời cổ đại,…
+ Điều kiện tự nhiên – môi trường địa lý
     Môi trường tự nhiên bao gồm những điều kiện địa lý, của cải, nguồn năng lượng ; là điều kiện tồn tại và phát triển của xã hội ( thuận lợi – khó khăn )
     Sự khai thác môi trường tự nhiên phụ thuộc vào nhận thức con người và tính chất chế độ xã hội.  Tuy nhiên, cần phê phán quan điểm xem môi điều kiện tự nhiên – môi trường địa lý là điều kiện quyết định tuyệt đối đến sự tồn tại và phát triển của xã hội. Cần nhận thức về vai trò chính trị - xã hội để từ đó có biện pháp bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên, góp phần tạo sự phát triển đa dạng, phong phú của tự nhiên,…
+ Dân số và mật độ dân số
Những yếu tố của dân số như số lượng, chất lượng, mật độ, tốc độ phát triển,… có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển mọi mặt của đất nước. Từ đó nảy sinh ra những vấn đề về trình độ phát triển của xã hội với các mặt tích cực, tiêu cực của nó.
Phê phán thuyết Nhân mãn ( nhân khẩu thừa) của Man tuyt, đồng thời giáo dục chính sách dân số của đất nước.
+ v…v…
2.     Ý thức xã hội :
-         Ý thức xã hội là 1 phạm trù triết học, phản ánh tồn tại xã hội, bao gồm toàn bộ những quan niệm, quan điểm của các cá nhân trong xã hội ( hiện tượng tâm lý, tình cảm, học thuyết về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, khoa học nghệ thuật,…) trong những giai đoạn phát triển nhất định.
-         Hai cấp độ của ý thức xã hội :
+ Tâm lý xã hội : là toàn bộ những tâm trạng, thói quen, tình cảm của con người, được hình thành một cách tự phát do ảnh hưởng trực tiếp của những điều kiện sinh sống hằng ngày, chưa được khái quát thành lý luận.
+ Hệ tư tưởng là toàn bộ những quan niệm, quan điểm đã được hệ thống hóa thành lý luận, học thuyết về đạo đức, chính trị, pháp quyền, khoa học, tôn giáo, … do các nhà tư tưởng của những giai cấp nhất định xây dựng nên.
è So với tâm lý xã hội, hệ tư tưởng phản ánh tồn tại xã hội 1 cách sâu sắc hơn, nó có khả năng vạch ra bản chất các mối quan hệ xã hội, quy luật vận động của xã hội. Trong xã hội, thông thường, hệ tư tưởng của giai cấp cách mạng là hệ tư tưởng khoa học, có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển. Ngược lại, hệ tư tưởng không khoa học gắn liền với giai cấp lỗi thời, phản động có tác dụng kìm hãm sự phát triển của xã hội.

II.               Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội :

1.     Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội :
-         Tồn tại xã hội là cái có trước, ý thức xã hội là cái có sau. Tồn tại xã hội quyết định nội dung bản chất xu hướng vận động của ý thức xã hội. Ý thức xã hội phản ánh cái logic khách quan của tồn tại xã hội.
o   VD : Con người là 1 dạng vật chất, con người là cái có trước, tức tồn tại xã hội. Ý thức của con người là cái có sau, đó chính là sự xuất phát của ý thức xã hội.
-         Tồn tại xã hội là điều kiện quyết định để ý thức xã hội thay đổi.
o   VD : Phương thức sản xuất thay đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội cũng thay đổi. Cụ thể như phương thức sản xuất mới ra đời ( máy móc, thiết bị hiện đại,…) thì công nghiệp cần thay đổi nhận thức tiếp thu khoa học mới để có thể sử dụng linh hoạt các máy móc, thiết bị.

2.     Tính độc lập tương đối và sự tác động ngược trở lại của ý thức xã hội :
-         Thứ nhất : Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
o   Do không phản ánh kịp thời những thay đổi của tồn tại xã hội và sự duy trì nững thói quen, truyền thống tập quán theo lối bảo thủ của 1 số hình thái ý thức xã hội.
-         Tiếp tục tồn tại sau khi những điều kiện lịch sử sinh ra chúng đã mất đi từ lâu, do lợi ích nên không chịu thay đổi.
o   VD : Quan niệm “cha mẹ đặt đâu, con ngồi đó”
-         Ý thức xã hội có thể vượt tồn tại xã hội do tính năng động, sáng tạo trong những điều kiện nhất đinhk. Các tư tưởng khoa học tiến bộ có thể vượt bật sự phát triển của tồn tại xã hội.
o   VD: Tư tưởng Mác – Lênin là tư tưởng vượt thời đại
-         Ý thức xã hội có tính kế thừa quan điểm lý luận của mỗi thời đại được tạo ra trên cơ sở kế thừa và phát triển những thành tựu lý luận của các thời đại trước. Kế thừa có tính tất yếu, khách quan, có tính chọn lọc, sáng tạo. Kế thừa theo quan điểm lợi ích theo truyền thống và đổi mới theo thời đại.
è Các cấp độ hình thái ý thức xã hội có mối liên hệ và tác động lẫn nhau, làm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những tính chất và những mặt không thể giải thích trực tiếp được bằng các quan hệ vật chất.

3.     Ý thức xã hội tác động đến tồn tại xã hội :
-         Triết học Mác – Lênin thừa nhận tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
-         Ý thức xã hội tác động đến tồn tại xã hội phụ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể, tính chất của các quan hệ kinh tế mà tư tưởng tâm lý được nảy sinh.
-         Sự tác động này thể hiện mứ độ phù hợp giữa tư tưởng với hiện thực, sự xâm nhập của ý thức xã hội vào quần chúng cả theo chiều rộng lẫn chiều sâu; phụ thuộc vào khả năng hiện thức hóa nhận thức xã hội của giai cấp và Đảng phái.
è Như vậy, ý thức xã hội có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm tồn tại xã hội.
+ Thúc đẩy : Khi ý thức xã hội mang tính khoa học, tiến bộ hay phản ánh đúng các quan hệ kinh tế,…
+ Kìm hãm : Khi ý thức xã hội không mang tính khoa học, lạc hậu hay phản ánh sai các quan hệ kinh tế,…

- Ý thức xã hội tiên tiến, phản ánh đúng đắn các quy luật khách quan ( những tư tưởng khoa học, những học thuyết tiến bộ,…) chỉ đạo con người trong thựu tiễn thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển.
+VD: Các nhà khoa học nghiên cứu, lai tạo them những giống loài mới bằng kỹ thuật di truyền hiện đại như những giống lúa, đậu phộng, đậu nàng tự sản xuất phân đạm tại chỗ, không cần tưới nước vẫn cho năng suất cao,… Học thuyết Mác – Lênin hướng dẫn các dân tộc đấu tranh giành độc lập, xây dựng chế độ XHCN công bằng,…
          - Ý thức xã hội lạc hậu sẽ kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội.
          + VD : Văn hóa thấp kém, sinh đẻ không kế hoạch, tàn phá tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường,…
Ø Như vậy, sự tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội dưới nhiều góc độ. Tuy nhiên, tác động tích cực vẫn được đề cao hơn cả. Điều kiện để ý thức có thể phát huy tác động tích cực của mình là phải phản ánh đúng đắn các quy luật tự nhiên và đời sống xã hội, đồng thời phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người ( bản thân ý thức, tự nó không trực tiếp làm thay đổi được các sự vật, hiện tượng trong thế giới).

---***---